Home » Thu-Thuat-Youtube
3 bước cần làm của Video Marketing
1. Xây dựng SEO trong tiêu đề và mô tả
Google Planner là công cụ miễn phí của Google. Chèn các từ khóa liên quan trong thẻ tiêu đề. Phần mô tả bao gồm 1 vài từ khóa, 1 nút "gọi hành động"- call-to-action. Ví dụ: Click vào đây nhận giảm giá, mua ngay, xem ngay, và đương nhiên bạn đặt link website vào (backlink).
Phần tiêu đề và mô tả của bạn phải thật tự nhiên. Robot không thích sự spam keyword của bạn.
2. Chọn khung hình hiển thị video
Nghiên cứu cho thấy, những khung hình video đẹp sẽ thu hút nhiều hơn 20% click chuột. Trong khi youtube để chế độ ngẩu nhiên hình ảnh thumbnail của video- Đây là 1 trong số những thuật toán thông minh của Google.
Vì vậy trước khi xuất bản video bạn nên design 1 hình ảnh đẹp lung linh hợp với nội dung video.
3. Quảng bá video của bạn trên tất cả các mạng xã hội
Khi bạn đã tạo ra một tiêu đề hấp dẫn, mô tả, và khung thumbnail hấp dẫn, đó là lúc để đăng video lên blog, web, Facebook, ...
Nếu video của bạn được phổ biến trên nhiều nguồn khác nhau, Google sẽ tăng thứ hạng Video của bạn.
Chúc bạn thành công!
Hướng Dẫn Video Youtube Lên Top Google
Các chuyên gia đã nhận định rằng với các chức năng, quy mô và mức độ ảnh hưởng thì Youtube đã vượt qua khuôn khổ 1 trang video mà còn trở thành 1 công cụ tìm kiếm đắc lực. Theo ComScore Media Metrix, tháng 10 năm 2008 đã có hơn 100 triệu người xem video YouTube, cho tổng cộng 2,5 tỷ lượt tìm kiếm.
Thuật toán SEO của YouTube
You Tube có thuật toán SEO bao gồm việc tối ưu hóa và đánh giá những yếu tố sau đây:
1. Tiêu đề
2. Mô tả
3. Tags
4. Số lần xem
5. Đánh giá
Tất cả các yếu tố này có thể được đánh giá bởi chủ sở hữu video, cũng như khán giả xem / chia sẻ, để xác định vị trí trong cả hai danh sách tìm kiếm của YouTube, và chuyển sang danh sách tìm kiếm của riêng của Google.
Sau đây là 1 số cách thức để seo cũng như quảng bá video 1 cách hiệu quả trên youtube:
1. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên Youtube
Những liên kết, hoạt động, chia sẻ của cộng đồng/ mạng xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến việc xác định thứ hạng trên công cụ tìm kiếm video. Nó bao gồm:
Ratings, Favorites, Playlists, Comments, Honors, Views, Embedding, Response Videos, and Linking.
Đơn giản nhất bạn hãy vào xem 1 trang video của đối thủ, xem tab “Statistics & Data” và phân tích các yếu tố để từ đó xác định được các yếu tố, phương hướng cần để phát triển và vượt qua họ.
2. Kích thước video
Không nên tập trung vào widescreen! Mặc dù hiện tại Youtube có hỗ trợ tính năng xuất bản video dưới chế độ wide: 16:9, nhưng bạn vẫn nên để ở dạng 4:3 bởi vì chuẩn 4:3 là định dạng mục tiêu của công cụ tìm kiếm và chuyển đổi.
3. Trường mô tả
- Độ dài anchor description tối đa 27 ký tự
- Chứa 1 URL trong dòng đầu tiên của thẻ mô tả.
4. Video Image:
- Là các hình ảnh dưới dạng thumbnails (1/4 , ½ hoặc ¾) hiển thị các video liên quan.youtube video marketing thumb2 Video marketing hay SEO video trên Youtube
5. Chia sẻ, lan truyền
- Comment trên các video nhiều người xem và dẫn link về video channel của mình.
- Tạo 1 đoạn video liên quan, tương đồng với những video nhiều người xem nhưng không copy tiêu đề, mô tả.. để xuất hiện như 1 related video.
6. Xây dựng liên kết
YouTube sử dụng “nofollow” cho tất cả các tiêu đề video … ngoại trừ những những video trong mục “Hoạt động gần đây”. Nếu có thể bạn hãy cố luôn để video cần seo trong mục này. Độ dài anchor text link trong mục này là 27 ký tự.
Xây dựng liên kết đến các video trên youtube từ website (on-page seo) và liên kết đến kênh video cũng giúp cho việc marketing video hiệu quả hơn.
7. Theo dõi, đánh giá
Kiểm tra YouTube Insight cho phân tích số liệu thống kê:
- Nguồn xem. (Nguồn xem có thể đến từ video có liên quan, tìm kiếm trên Youtube, Google Search, nhúng video, hoặc liên kết bên ngoài.)
- Xem thông tin nhân khẩu học. (Độ tuổi phạm vi và giới tính)
- Xem thời gian xem video
- Các trang web liên kết đến video của bạn
- Địa lý xem. (Video của bạn ở địa phương, khu vực, hoặc các quốc gia nào là phổ biến nhất.)
- Biểu đồ thống kê tăng giảm lượt xem video của bạn.
8. Tối ưu hóa website khi nhúng video trên youtube vào
Nhúng video YouTube trên trang web của bạn không chỉ tiết kiệm chi phí về lưu trữ, nmà bạn có thể nhận được từ YouTube số liệu thống kê theo dõi miễn phí. Dưới đây là 1 số cách thức tối ưu khi nhúng video trên youtube vào website:
- Tạo một trang tối ưu hóa riêng biệt cho mỗi video trên trang web của bạn.
- Bao quanh đoạn video với một mô tả và liên kết đến trang YouTube của bạn với mật độ là các từ khóa mà bạn muốn xếp hạng.
Xem thêm…
Thuật toán SEO của YouTube
You Tube có thuật toán SEO bao gồm việc tối ưu hóa và đánh giá những yếu tố sau đây:
1. Tiêu đề
2. Mô tả
3. Tags
4. Số lần xem
5. Đánh giá
Tất cả các yếu tố này có thể được đánh giá bởi chủ sở hữu video, cũng như khán giả xem / chia sẻ, để xác định vị trí trong cả hai danh sách tìm kiếm của YouTube, và chuyển sang danh sách tìm kiếm của riêng của Google.
Sau đây là 1 số cách thức để seo cũng như quảng bá video 1 cách hiệu quả trên youtube:
1. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên Youtube
Những liên kết, hoạt động, chia sẻ của cộng đồng/ mạng xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến việc xác định thứ hạng trên công cụ tìm kiếm video. Nó bao gồm:
Ratings, Favorites, Playlists, Comments, Honors, Views, Embedding, Response Videos, and Linking.
Đơn giản nhất bạn hãy vào xem 1 trang video của đối thủ, xem tab “Statistics & Data” và phân tích các yếu tố để từ đó xác định được các yếu tố, phương hướng cần để phát triển và vượt qua họ.
2. Kích thước video
Không nên tập trung vào widescreen! Mặc dù hiện tại Youtube có hỗ trợ tính năng xuất bản video dưới chế độ wide: 16:9, nhưng bạn vẫn nên để ở dạng 4:3 bởi vì chuẩn 4:3 là định dạng mục tiêu của công cụ tìm kiếm và chuyển đổi.
3. Trường mô tả
- Độ dài anchor description tối đa 27 ký tự
- Chứa 1 URL trong dòng đầu tiên của thẻ mô tả.
4. Video Image:
- Là các hình ảnh dưới dạng thumbnails (1/4 , ½ hoặc ¾) hiển thị các video liên quan.youtube video marketing thumb2 Video marketing hay SEO video trên Youtube
5. Chia sẻ, lan truyền
- Comment trên các video nhiều người xem và dẫn link về video channel của mình.
- Tạo 1 đoạn video liên quan, tương đồng với những video nhiều người xem nhưng không copy tiêu đề, mô tả.. để xuất hiện như 1 related video.
6. Xây dựng liên kết
YouTube sử dụng “nofollow” cho tất cả các tiêu đề video … ngoại trừ những những video trong mục “Hoạt động gần đây”. Nếu có thể bạn hãy cố luôn để video cần seo trong mục này. Độ dài anchor text link trong mục này là 27 ký tự.
Xây dựng liên kết đến các video trên youtube từ website (on-page seo) và liên kết đến kênh video cũng giúp cho việc marketing video hiệu quả hơn.
7. Theo dõi, đánh giá
Kiểm tra YouTube Insight cho phân tích số liệu thống kê:
- Nguồn xem. (Nguồn xem có thể đến từ video có liên quan, tìm kiếm trên Youtube, Google Search, nhúng video, hoặc liên kết bên ngoài.)
- Xem thông tin nhân khẩu học. (Độ tuổi phạm vi và giới tính)
- Xem thời gian xem video
- Các trang web liên kết đến video của bạn
- Địa lý xem. (Video của bạn ở địa phương, khu vực, hoặc các quốc gia nào là phổ biến nhất.)
- Biểu đồ thống kê tăng giảm lượt xem video của bạn.
8. Tối ưu hóa website khi nhúng video trên youtube vào
Nhúng video YouTube trên trang web của bạn không chỉ tiết kiệm chi phí về lưu trữ, nmà bạn có thể nhận được từ YouTube số liệu thống kê theo dõi miễn phí. Dưới đây là 1 số cách thức tối ưu khi nhúng video trên youtube vào website:
- Tạo một trang tối ưu hóa riêng biệt cho mỗi video trên trang web của bạn.
- Bao quanh đoạn video với một mô tả và liên kết đến trang YouTube của bạn với mật độ là các từ khóa mà bạn muốn xếp hạng.
THỦ THUẬT VÀ TÀI NGUYÊN TRÊN YOUTUBE
THỦ THUẬT VÀ TÀI NGUYÊN TRÊN YOUTUBE
Phần 1. Cách thu hút hàng triệu người xem Video trên Youtube
1.1 Tại sao phải tham gia vào Youtube
Trong một thời gian ngắn, YouTube đã nhanh chóng trở thành mạng chia sẻ video lớn nhất thế giới, điều này tăng trưởng theo hàm mũ đã dẫn đến một số lợi ích cho cả người dùng và nhà quảng cáo.
Lợi ích cho người dùng:
• Truy cập vào kho video lớn nhất trên thế giới do người dùng và các nhà sản xuất chuyên nghiêp tạo ra
• Khả năng tham gia với một cộng đồng lớn với nội dung được tương tác qua lại.
• Nội dung linh động với nhiều nền tảng khác nhau
Lợi ích cho các nhà tiếp thị:
• Thâm nhập vào cộng đồng người dùng lớn, tương tác trực tiếp với nội dung của nhà quảng cáo.
• Nhiều phương thức truyền tải thông tin và bảo vệ thương hiệu của bạn trong môi trường an toàn. Truyền tải thông tin trực tiếp với khách hàng
• Đơn giản, với nền tảng tự tạo nội dung và khả năng đo lường hiệu quả của thông điệp quảng cáo.Kết nối với người địa phương 1 cách nhanh chóng.
Youtube là trang có lượng video được xem nhiều nhất thế giới (hơn 1 tỷ video được xem mỗi ngày), ngoài ra người dùng cũng thực hiện rất nhiều tìm kiếm trên YouTube, hành vi tìm kiếm video cũng khác so với tìm kiếm văn bản truyền thống và có thể mang lại giá trị nhiều hơn cho một nhà tiếp thị.
Có thể xem YouTube là công cụ tìm kiếm lớn thứ 2 trên thế giới.
Số người dùng của YouTube trên thế giới làm cho nó là tài sản lớn thứ ba trên web và điều này mang lại rất nhiều giá trị cho các nhà quảng cáo khi tiếp cận với hình thức tiếp thị này.
YouTube = Video + Chia sẻ với cộng đồng => Tạo ra 1 cơ hội lớn cho mọi đối tượng tham gia.
Hình ảnh, âm thanh của Video tạo ra sự tác động về mặt cảm xúc đối với người dùng.
Người dùng Youtube có thể:
1. Tự tạo và quàng bá video
2. Đặt cá quảng cáo bằng chữ (ad text), hình ảnh (image, flash) vào các video phù hợp.
Người dùng trong quá trình xem video sẽ nhìn thấy quảng cáo của bạn.
Bạn có thể biết video của bạn được hiệu quả ra sao thông qua các báo cáo tinh vi đến từng chi tiết như: số lượng người xem, thời gian, đối tượng nhân khẩu học, mức độ tham gia, … Và bạn có thể dùng các dự liệu này để tạo ra các chiến dịch hiệu quả hơn. Đây là các tính năng mà không có kênh quảng cáo truyền thống nào có được.
Với hơn 400 triệu lượt truy cập mỗi tháng trên toàn thế giới, và hơn 1 triệu truy cập mỗi tháng tại Việt Nam.
YouTube cung cấp nhiều tùy chọn hình thức tiếp cận khách hàng như:
• Chọn mục tiêu theo từ khóa
• Nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh: độ tuổi, giới tính, địa lý, ngôn ngữ,..
Ngoài ra Youtube cũng cho bạn khả năng quảng cáo dựa trên sở thích (interest-based advertising), mà mục tiêu là dựa trên hành vi người dùng web trước đó. Có hai loại hình quảng cáo dựa trên sở thích:
• (Interest Category Marketing) cho phép các nhà quảng cáo hướng đến người sử dụng bất cứ nơi nào họ đang ở trên YouTube, dựa trên lịch sử video họ đã xem hoặc lịch sử trình duyệt của người dùng. Đây là hình thức nhắm mục tiêu độc đáo dựa trên mối liên hệ giữa người dùng và nội dung.
• Quảng cáo lại (Remarketing) cho phép các nhà tiếp thị để chỉ hiển thị quảng cáo đến những người dùng đã truy cập website của nhà quảng cáo.
=> Xây dựng uy tín trên mạng xã hội
1.2 Cách tạo 10 thủ thuật trở thành chuyên gia trên Youtube một cách dễ dàng
1.2.1 Thủ thuật với URL trên youtube
* Tạo chú thích bong bóng và đặt link
* Chèn video vào Blog/Web với chất lượng cao hơn
Ngoài xem trực tiếp trên Youtube , bạn có thể chèn Youtube vào Blog với chất lượng cao hơn bằng cách thêm&ap=%2526fmt%3D18 hay &ap=%2526fmt%3D22 ngay sau đường link gốc của code embed.
VD : <embed src="http://www.youtube.com/v/i7jImLudvNY&hl=en&ap=%2526fmt%3D18" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="true" width="425" height="344"></embed>* Chỉ chèn 1 đoạn của Video vào Blog
////Chèn &start=30 vào ngay sau đường link gốc của code embed để bỏ qua 30 giây đầu tiên của clips. Nếu muốn bỏ qua nhiều/ít hơn thì chỉ cần thế số 30 thành số giây bạn muốn.
* Tự động chạy video được Embed trong Blog
Thông thường, khi embed video vào Blog/Web thì Youtube sẽ xuất hiện nút Play và yêu cầu bạn nhấp vào để chạy video. Bạn có thể bỏ qua việc này bằng cách thêm &autoplay=1 vào ngay sau đường link gốc của code embed.
* Thêm tính năng Replay cho Embed video
Thêm &loop=1 vào ngay sau đường link gốc của code embed để video tự động replay sau khi chạy xong.
* Download Video
Xem video để thay đổi đường link youtube:
1.2.2 Các URL Youtube hữu ích
1.2.2 Các URL Youtube hữu ích
10 cách khác nhau Duyệt, Watch & Thưởng thức video trên YouTube
1.2.3 Thủ thuật sử dụng bình luận với Youtube
Sử dụng bình luận tạo Video liên quan: Tạo Video phản hồi (2 Video)
1.2.4 Thủ thuật tìm kiếm trên Youtube
* Tìm kiếm trên Google:
1.2.6 Thủ thuật với Youtube
Để thiết lập các video chất lượng cao nhập URL bên dưới và thiết lập tùy thuộc vào tốc độ kết nối của bạn.
http://www.youtube.com/account#playback/quality
1.2.6.10 Trường mô tả
Độ dài anchor description tối đa 27 ký tự
Chứa 1 URL trong dòng đầu tiên của thẻ mô tả.
1.2.6.11 Chia sẻ, lan truyền
Comment trên các video nhiều người xem và dẫn link về video channel của mình.
Tạo 1 đoạn video liên quan, tương đồng với những video nhiều người xem nhưng không copy tiêu đề, mô tả.. để xuất hiện như 1 related video.
Upload video 1 cách nhanh nhất
1.2.7 Thủ thuật với danh sách
1.2.8 Thủ thuật với mã nhúng
1.2.10 Thủ thuật chú thích
Xem Video chất lượng cao
*1.YouTube Instant
*2.iDesktop.TV
*3. Dipity
*4. YTTM.tv
*5. GeoBestOfYouTube
Xem được những video ở địa điểm khác nhau trên thế giới và những vido được xem nhiều và thu hút nhất.
*6. Synchtube
*7.YouTube Social
8.Video-Alerts
*9.YouTomb
*10.ViewPure
1.2.3 Thủ thuật sử dụng bình luận với Youtube
Sử dụng bình luận tạo Video liên quan: Tạo Video phản hồi (2 Video)
1.2.4 Thủ thuật tìm kiếm trên Youtube
* Tìm kiếm trên Google:
site: youtube.com hai tet 2013
* Tìm kiếm trên Youtube:
allintitle: hai tet 2013
1.2.5 Thủ thuật tăng lượt xem trên Youtube1.2.6 Thủ thuật với Youtube
Know your video ID?
ID gồm có 11 ký tự
1.2.6.1 Thumbnail of your videos
TLà các hình ảnh dưới dạng thumbnails (1/4 , ½ hoặc ¾) hiển thị các video liên quan.
0 http://img.youtube.com/vi/38GQL-uZKAg/0.jpg (480*360) (20.72kb)
1 http://img.youtube.com/vi/38GQL-uZKAg/1.jpg (120*90) (3.61kb)
2 http://img.youtube.com/vi/38GQL-uZKAg/2.jpg (120*90) (3.59kb)
3 http://img.youtube.com/vi/38GQL-uZKAg/3.jpg (120*90) (3.5kb)
1.2.6.2 Xem Video full khi gởi cho khách hàng
http://adf.ly/YgIfu
1.2.6.3 Gửi cho khách hàng phần nhấn mạnh ở 01m32s
http://www.youtube.com/watch?v=Z6-ASrgwOIk#t= 01m32s
http://www.youtube.com/watch?v=Z6-ASrgwOIk#t= 01m32s
1.2.6.4 Xem tốc độ Youtube:
http://www.youtube.com/my_speed1.2.6.5 HTML 5
Click here http://youtube.com/html5
1.2.6.7 Tải Video từ Youtube
There are so more software’s, add-ons are available to download Youtube videos
Here I mention only few of them.
Add prefix kick to your Youtube videos Eg: http://www.kickyoutube.com
Add prefix kiss to your Youtube videos Eg: http://www.kissyoutube.com
To download HD videos Eg: http://Keephd.com
1.2.6.8 Upload Video từ Phone
1.2.6.9 Thiết lập play video chất lượng caoĐể thiết lập các video chất lượng cao nhập URL bên dưới và thiết lập tùy thuộc vào tốc độ kết nối của bạn.
http://www.youtube.com/account#playback/quality
1.2.6.10 Trường mô tả
Độ dài anchor description tối đa 27 ký tự
Chứa 1 URL trong dòng đầu tiên của thẻ mô tả.
1.2.6.11 Chia sẻ, lan truyền
Comment trên các video nhiều người xem và dẫn link về video channel của mình.
Tạo 1 đoạn video liên quan, tương đồng với những video nhiều người xem nhưng không copy tiêu đề, mô tả.. để xuất hiện như 1 related video.
Share videos on twitter
share your videos in Social media like Twitter. It helps to drive more traffic to your site. Use the following links to use social media for videos.
Upload video 1 cách nhanh nhất
Favorite YouTube Videos for Kids
Harry Belafonte Sings the Banana Boat Song on the Muppet Show
Green Eggs and Ham
Chicka Chicka Boom Boom
No More Monkeys
How to Fold an Origami Crane
Laurie Berkner - We are the Dinosaurs
The Rainbow Connection with Kermit the Frog
They Might be Giants Podcast
Disneyland's It's a Small World Ride
The Lion King's Circle of Life at the Tony Awards
10 Video Websites for Kids That Are Safe and Fun
Kideos
Kideo Player
KidMango
Kids Tube
Kidz Bop
National Geographic
Discovery Kids – Beyond
Kidyos
PBS Kids
1.2.7 Thủ thuật với danh sách
1.2.8 Thủ thuật với mã nhúng
Các bạn vào link sau đăng ký và làm theo hướng dẫn nhé:
Linkedtube.com
1.2.9 Thủ thuật tương lai trên Youtube
Linkedtube.com
1.2.9 Thủ thuật tương lai trên Youtube
Hiện nay, Youtube đã cho xem chế độ 3D
1.2.10 Thủ thuật chú thích
Xem Video chất lượng cao
- Việc xem video trên Youtube chắc không còn xa lạ đối với mọi người, nhưng để khắc phục việc xem một số đoạn video không được chất lướng lắm thì nãy cũng có một cách giải quyết mang tính tuơng đối và tất nhiên là nó không bằng HD rôi cao nhất là cỡ HQ thôi.
- Bây giờ trên thanh địa chỉ các bạn thêm vào phần cuối của link liên kết chữ &fmt=6. Chất lượng sẽ cao hơn một chút
- &fmt=18.
- &fmt=22.
- &fmt=35 xem flv HQ
- &hd=1
Phần 2. Kinh doanh và kiếm tiền trên Youtube
(Phần này mình đang soạn giáo trình, sẽ ra mắt cho các bạn trong time ngắn)
44 thuật ngữ email marketing mà các marketer cần biết
Email marketing là một phần quan trọng trong chiến lược inbound marketing, nhưng nếu bạn vẫn còn ở mức “nhập môn”, thì chắc chắn bạn sẽ bị bối rối. Ngay cả với những người có kinh nghiệm trong email marketing, thì họ vẫn phải thường xuyên cập nhật những kiến thức và thuật ngữ mới để phục vụ tốt hơn trong công việc. Thủ thuật Marketing cập nhật những thuật ngữ email marketing từ nguồn Hubspot và được dịch lại bởi 1 số website marketing tại Việt Nam. Bạn có thể bookmark lại trang này để tham khảo khi cần thiết.
44 thuật ngữ email marketing cần biết
- A -
Acceptable Spam Report Rate: Tỉ lệ mà tại đó bạn có thể bị thông báo là SPAM nhưng không ảnh hưởng đến uy tín của nhà cung cấp dịch vụ. Nếu tỉ lệ đó trên 0,1% (1 trên 1000 email) thì sẽ nhận được một cảnh báo.
Acceptance Rate: Tỷ lệ phần trăm số email được các máy chủ gửi email chấp nhận. Nếu một email được máy chủ email chấp nhận không có nghĩa là nó sẽ được vào mục Inbox.
- B -
Blacklist: Là một danh sách chứa các địa chỉ IP được xem như là những IP của Spamer, gây trở ngại đến việc chuyển phát email.
Bounce Rate: Tỷ lệ các email của bạn không được chuyển phát (bị trả lại). Có hai loại (xem bên dưới). Tỷ lệ bounce rate chấp nhận được là dưới 5%
Bulk Mail: Chỉ một chiến dịch email marketing với quy mô lớn, gửi cùng một nội dung đến một phân khúc (đối tượng) khách hàng.
- C -
CAN-SPAM: là từ viết tắt của cụm từ “Controlling the Assault of Non-Solicited Pornography And Marketing Act of 2003″. Đây là một đạo luật đưa ra những quy định dành cho những email có mục đích thương mại, nội dung của những email đó, quyền từ chối nhận email của người nhận được email và các hình phạt nếu vi phạm đạo luật trên.
Clicks Per Delivered: Là tỷ lệ phần trăm số lần nhấp chuột trên số lượng email gửi đi nhất định.
Clicks Per Open: Là tỷ lệ phần trăm số lần nhấp chuột trên số lần mở email
CPM (Cost Per Thousand): Trong email marketing, CPM thường đề cập đến chi phí thuê danh sách địa chỉ email 1000 người. Ví dụ: Chi phí bạn thuê một danh sách địa chỉ email là 250.000đ CPM có nghĩa là bạn phải cchi 250đ cho một địa chỉ email.
CTR (Click-Through Rate): là tỉ lệ phần trăm (số lầ nhấp chuột duy nhất, không trùng lắp trên số lần mở email) của người nhận nhấp chuột vào một liên kết được chèn trong email.
Conversion Rate: Là tỷ lệ phần trăm người nhận có hành động cụ thể sau khi xem email như là truy cập vào website, gọi điện đến đặt hàng hay trả lời email,… trong một chiến dịch email marketing. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá sự thành công của chiến dịch email marketing.
- D -
Dedicated IP: Trong email marketing, nó đề cập đến địa chỉ IP mà bạn sử dụng để gửi email marketing
Double Opt-In: Chỉ cách mà bạn nên sử dụng để xây dựng danh sách email, nó yêu cầu người đăng ký nhận email phải xác nhận bằng cách nhấp vào liên kết trong email xác nhận hoặc phản hồi email nhận được theo một số cách khác.
- E -
Email Campaign: Một email hoặc một loạt email được thiết kế để hoàn thành một mục tiêu marketing.
Email Filter: Một kỹ thuật được sử dụng để chặn email dựa trên người gửi, tiêu đề hay nội dung email.
Email Sponsorships: Chỉ việc mua không gian quảng cáo trong email newsletter (bản tin điện tử) hoặc tài trợ cho một hay nhiều bài viết.
- F -
False positive: chỉ việc một email hợp pháp bị chặn bởi các bộ lọc nhận thư hoặc bị xem là thư rác.
- H -
Hard Bounce: chỉ việc chuyển phát một email không thành công do địa chỉ email không tồn tại, không hợp lệ hoặc bị chặn.
Honey Pot: là một email được tạo nên từ một tổ chức nhằm chống lại spam,khi spamer gửi email, nó sẽ xác định người gửi là spamer [hay Honey Pot là một hệ thống tài nguyên thông tin được xây dựng với mục đích giả dạng đánh lừa những kẻ sử dụng và xâm nhập không hợp pháp, thu hút sự chú ý của chúng, ngăn không cho chúng tiếp xúc với hệ thống thật].
House List (or Retention List): Đây là một “tài sản” giá trị cho công việc email marketing của bạn. Nó là một danh sách được xây dựng một cách hợp pháp, có sự đồng ý của người nhận, nên bạn có thể xây dựng nên những danh sách riêng dựa trên nó.
HTML Email: Chỉ email được thiết kế bằng ngôn ngữ HTML. Bạn có thể sáng tạo cho mình những email tuyệt đẹp bằng HTML.
- I -
IP Warmup: Gửi email với số lượng tăng dần đối với một địa chỉ IP, đều đó sẽ giúp xây dựng lòng tin đối với địa chỉ IP đó.
- L -
Landing Page: Một landing page, đôi khi còn gọi là một lead capture page – trang “dẫn tới”/ trang đích đến, là một trang xuất hiện khi có một khách hàng tiềm năng click chuột vào đường link trong email. Trang này cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ nhằm thúc đẩy một hành động cụ thể từ khách hàng.
Levels of Authentication: Một cách thiết lập danh tính của người gửi, và đảm bảo người gửi được phép gửi từ một tên miền nhất định.
List Segmentation: Lựa chọn và phân khúc danh sách khách hàng mục tiêu. Một List Segmentation có nghĩa là chiến dịch email marketing của bạn sẽ nhắm đúng mục tiêu hơn. Do đó, tỉ lệ phản hồi sẽ cao hơn, ít khách hàng hủy đăng ký hơn và ít báo cáo thư rác hơn.
- O -
Open Rate: Tỷ lệ các email được mở trong một chiến dịch email marketing hoặc tỷ lệ phần trăm email được mở trong tổng số email được gửi đi.
Opt-In (or Subscribe): Tham gia hoặc đăng ký vào một danh sách email, để nhận được thông tin mới qua email bằng cách cung cấp địa chỉ email của bạn cho một trang web cụ thể, một công ty hay cá nhân, do đó họ có quyền gửi email cho bạn.
Opt-Out (or Unsubscribe): Hủy đăng ký. Bạn không muốn nhận thêm thông tin qua email từ người gửi nữa, và yêu cầu loại bỏ email của bạn khỏi danh sách mà bạn đã đăng ký. Đây là yêu cầu bắt buộc phải có trong mỗi email bạn gửi.
- P -
Personalization: Cá nhân hóa nội dung email gửi đi dựa trên thông tin mà bạn biết. Chẳng hạn như tên người nhận, lịch sử mua hàng, hay một thông tin nào đó có tính duy nhất đối với mỗi người nhận.
Physical Address: Địa chỉ thực. Địa chỉ cụ thể của những công ty gửi email, thường nằm ở phía dưới cùng của email. Nó là một yêu cầu bắt buộc cho tất cả các chiến dịch email marketing.
Plain Text Email: Một email dạng văn bản đơn thuần, không có HTML. Bạn nên luôn luôn cung cấp cả hai tùy chọn cho khách hàng, có thể nhận bằng HTML hoặc thuần văn bản.
Privacy Policy: Chính sách bảo mật. Một mô tả rõ ràng về chính sách của một website hay một công ty về việc sử dụng thông tin thu thập được từ người dùng và những gì họ được làm cũng như không được làm với những thông tin thu thập được.
- R -
Read or Open Length: Thời gian từ khi người dùng mở đến khi đóng email.
Rental List (or Acquisition List): Danh sách cho thuê. Là một danh sách các khách hàng tiềm năng hoặc một phân khúc khách hàng đã được chọn để nhận thông tin về một chủ đề nhất định, thường là về nghề nghiệp, vấn đề quan tâm hoặc thông tin về nhân khẩu học.
- S -
Sender Score: Một dịch vụ miễn phí của Return Path, giúp đánh giá uy tín địa chỉ IP của các máy chủ gửi Email từ 0 -100. Trên 90 là tốt.
Shared IP: Một lựa chọn nhằm tiết kiệm chi phí so với việc bạn sử dụng riêng một địa chỉ IP. Đây là một địa chỉ IP dùng chung để gửi email.
Signature File: Một khẩu hiệu hoặc một khối văn bản ở phần cuối của email, cung cấp thêm thông tin người gửi, thông tin về công ty, địa chỉ thực, thông tin liên lạc, và một số thông tin khác.
Single Opt-In: Chỉ có một danh sách duy nhất, người dùng không thể lựa chọn cho những mục đích cụ thể của mình khi đăng ký nhận thông tin qua email và cũng không yêu cầu xác nhận đăng ký qua email. Nên người đăng ký có thể không phải là người sở hữu địa chỉ email đó. Đây không phải là cách hay để xây dựng danh sách email.
Soft Bounce: Email bị trả lại do chuyển phát không thành công, do một vấn đề tạm thời như hộp mail đã đầy (không thể nhận thêm email) hoặc máy chủ bị mất kết nối (không có sẵn hoặc không hoạt động).
Spam or UCE (Unsolicited Commercial Email): Em gửi đến một người nào đó không đăng ký nhận email hoặc không có quyền gửi email đến người gửi. Hơn 90% email gửi đi được phân loại là thư rác.
Spam Cop: Một dịch vụ phát tán thư rác. Họ cung cấp công cụ để thu thập địa chỉ email và gửi email đến những địa chỉ đó.
Spam Trap: Theo bản tin của THE WHATIS.COM WORD-OF-THE-DAY (9.4.2002) thì từ này dùng để chỉ cùng một lúc hai hiện tượng trái ngược nhau, như giải thích dưới đây:
1. “Bẫy lừa (khách hàng) nhận spam”: Khi bạn đăng ký mua bán hoặc tham gia vào một nhóm trao đổi thư từ qua mạng, bạn thường phải điền vào một mẫu đơn trực tuyến (online form). Dựa trên tâm lý của đa số mọi người là khi điền form thường không đọc kỹ, các công ty thường hay láu cá cho vào ở phần cuối mẫu đơn câu hỏi là liệu người điền form có muốn nhận các thông tin về sản phẩm v.v. của công ty hay không, và cài đặt sẵn lựa chọn mặc định là “muốn” (yes). Tất nhiên nếu bạn bình tĩnh đọc tới cùng thì bạn có thể đổi lựa chọn mặc định sang lựa chọn của chính bạn, tức trả lời là “không muốn” (no). Nhưng thường thì người ta ít khi đọc kỹ như thế, cho nên nếu bạn chỉ đọc sơ, click ào ào và gửi đi cho xong thì ôi thôi bạn sập bẫy rồi đó, cứ chuẩn bị tinh thần mà nhận mỗi ngày vài ba chục cái spam!
2. “Bẫy chặn spam”: Một nghĩa khác của cụm từ “spam trap” là chỉ phần mềm lọc “spam” (còn gọi là “bộ lọc”, tiếng Anh là filter), bằng cách chặn lại tất cả những địa chỉ email mà ngưòi ta biết là chuyên gửi “spam”. Một số công ty cung cấp dịch vụ Internet dùng những bộ lọc như vậy để chặn bớt các “spam” từ các nơi gửi đến cho khách hàng của mình. Các phần mềm thư điện tử như Outlook Express hay Eudora cho phép người sử dụng cài đặt bộ lọc dựa trên địa chỉ e-mail muốn chặn, hoặc thậm chí chỉ cần một phần của địa chỉ e-mail nào đó.
SPF: Viết tắt của cụm từ ’Sender Policy Framework’. Đó là một bản ghi DNS, cho biết người sở hữu một địa chỉ IP hoặc tên miền (domain) gửi email.
- W -
Whitelist: Một danh sách “trắng” bao gồm các địa chỉ IP được phép gửi email đến người nhận.
Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về các thuật ngữ, hãy để lại comment và tôi sẽ giải thích cụ thể hơn. Trong thời gian tới, tôi sẽ chia sẻ kĩ hơn về các thuật ngữ này, cũng như việc sử dụng nó trong thực tế như thế nào.
“Có dám ước mơ thì mới đạt thành công. Bạn sẽ có điều bạn muốn nếu bạn giúp những người xung quanh đạt được những gì họ muốn”
Tin nổi bật
-
Danh sách 400 forum Việt Nam pr 3,4,5 dành để rao vặt, đặt backlink hỗ trợ seo, download tài liệu…. http://raothue.vn http://raovatangia...
-
Nút Share Trượt Hình Quả Trứng Cho Blogspot Long xin hướng dẫn các bạn cách tạo một nút chia sẻ hình quả trứng cho blog. Đặc điểm của tiệ...
-
SAU HƠN 3 THÁNG TRẢI NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ QUY TRÌNH KINH DOANH THỜI TRANG SĨ QUAN - WWW.GIAYSIQUAN.COM - MÌNH ĐÃ XÂY DỰNG NÊN 1 QUY...
-
Quốc gia khởi nghiệp là một quyển sách đang gây sốt trong cộng động mạng gần đây.Vậy Quốc gia Khởi nghiệp mang đến giá trị gì mà thu hút ...
-
Danh sách blog và website về các lĩnh vực PR, Tổ chức sự kiện, Marketing, Branding, Social Media ( Nguồn: VNMG và Media Camp ) A ...
-
Tất cả tài liệu đã chia sẻ được cập nhật @ http://goo.gl/anvsqe và http://goo.gl/KjUPJf------ 1-Yêu thương và Tự do Do-Montessori http://go...
-
Một trong những phần việc vất vả và tốn nhiều thời gian nhất khi làm social content chính là việc tìm hình ảnh phù hợp cho nội dung. Trong ...
-
Adobe Illustrator CS5 Full Download Adobe Illustrator CS5 Full crack, chương trình đồ họa vector, đồ họa không thể thiếu cho dân đồ họa. ...
-
Thân ái chào tất cả các bạn, Nhắc đến Hiren’s_Boot chắc hẳn không còn xa lạ gì đối với Kỹ Thuật Viên, hay đối với những người đam mê ti...








