giày sĩ quan cao cấp nhất

CHIẾN LƯỢC RANKING KEYWORDS KHÓ & CỰC KHÓ LÊN ĐỈNH GOOGLE

Trong thế giới SEO hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều trường phái SEO khác nhau, mỗi trường phái có những điểm mạnh và điểm điểm yếu riêng nhưng nói chung các trường phái đều có những thành công nhất định trên con đường mình đang lựa chọn, đặt mục tiêu để theo đuổi và luôn luôn hướng đến đỉnh cuối cùng. Đó là: Chân - Thiện - Mỹ.


Một chiến lược SEO luôn gắn liền 3 phần chính: OnPage, OffPage, Social.

Onpage: Phần này Mình không đào sâu chi tiết nữa, Mình chỉ chú trọng: Content và Internal links.
Về Content: Phải viết sao cho mang lại lợi ích cho người dùng và kích thích mua hàng. Nếu đó là Links SEO cần phải có một từ khóa quan trọng nhất refesh lại chính nó.

- Tiêu đề bài viết: Đặt tiêu đề thu hút khiến khách truy cập phải muốn click vào. VD: “Đào tạo SEO danh tiếng thế giới tại Việt Nam”. Cẩm nang SEO Copywriting, link download: http://artseed.info/SEOCopywrting/Cam-nang-SEO-Copywriting.pdf

- Về mật độ từ khóa: Ở ngay đầu xuất 01 từ, giữa xuất 01 từ, cuối bài xuất hiện 01 từ, áp dụng content độ dài trang A4, nếu content nhiều hơn thì có thể lặp lại nhiều hơn tùy theo người viết.

- Xây dựng Internal links: Các pages phải liên kết với nhau tạo thành mô hình mạng nhện, gắn bó mật thiết, hổ trợ và truyền sức mạnh cho nhau, nhưng phải chú trọng links đến cho Links SEO.

- Đo lường được Internal Links (01 page phải có links đến và links đi, kiểm soát được tỉ lệ links đến một cách chính xác để vượt qua đổi thủ và nằm TOP Google theo mong muốn). Nếu các Bạn không quản lý tỉ lệ được có thể dùng hệ thống: Tư duy SEO khác biệt "Manager - Thinking - Smart" của Eric Doan sáng tạo để làm được vấn đề này. Các Bạn có thể đăng ký dùng thử ở link: http://tuduyseokhacbiet.artseed.vn/dang-ky-dung-thu-tu-duy-SEO-khac-biet-Manager-Thinking-Smart/

Xong bước này mình qua phần OffPage nhé …!

OffPage: Phần này mình chú trọng vào Links Building, SEO Sysem để xây dựng liên kết, nên chú trọng chất lượng links. Case Study này Mình chia sẻ trong bài sau, giờ tiếp tục nào ^^

- Ban đầu Eric Doan dùng một số chiến thuật SEO để SEO vào những Pages có từ khóa ngách (những pages này nối Internal Links với Pages SEO chứa keywords khó và cực khó), // Mình vẫn SEO Page chứa keywords HOT này (Nên tích hợp 1 số từ khóa dễ trên page chứ keywords HOT này) nhưng SEO tăng trust từ từ thôi nha.

- Khi những keywords dễ trên những pages kia đã lên TOP Google, sức mạnh những pages này sẽ truyền sang page chứa keyword HOT + keywords dễ ngay trên page chứa keywords HOT cũng lên TOP, 02 yếu tố này làm gia tăng sức mạnh và trust pages SEO keyword HOT.

Tiếp theo hãy giữ hạng những Keywords đã lên TOP để có lượng truy cập và trust những pages này càng ngày càng cao truyền về pages SEO keyword HOT. Như vậy ta vừa giữ hạng những keywords đã lên TOP và SEO mạnh vào keyword HOT để TOP Google rất dễ dàng. Cách làm này vừa không bị Google phạt, khi keyword HOT lên TOP, nó sẽ rất bền vững. Điều đặc biệt, website gia tăng lượng khách hàng tiềm năng từ website SEO cho doanh nghiệp cực kỳ hiệu quả. Gia tăng lòng tin của khách hàng với Brand, tăng tỉ lệ chuyển đổi từ khách truy cập thành khách hàng rất cao.

Lưu ý: Nên đa dạng keywords khi SEO.

Social: Gia tăng tương tác trên cộng đồng: Facebook, G +, ...

- Gia tăng tính tương tác cho website: Lượng truy cập từ mạng hội đến website rất quan trọng trong một chiến lược SEO (SEO từ khóa hoặc SEO tổng thể). Đặt biệt là G+, một đứa con sản sinh bởi Google, phải luôn luôn tăng trust cho profile của mình, khi một bài đăng được chia sẻ lên (Được +, Comment, Share, Follow, Click view website, ...) tăng tương tác mạnh + OnPage, OffPage tốt, sẽ lên TOP Google rất nhanh và vượt qua bất kỳ đối thủ nặng ký nào.

Tác giả: Eric Doan
Xem thêm…

Tổng Hợp Các tuyệt chiêu Khuyến mại trong bán lẻ

Chiêu thức khuyến mãi trong bán lẻ

1.Giảm giá “giả vờ”: Nếu bạn không muốn hoặc không thể giảm giá vì đó là hàng cao cấp hoặc là khách hàng nghi ngại về chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau khi giảm giá, bạn có thể sử dụng phương thức giảm giá “Giả vờ”, chỉ ưu đãi giảm giá một chút ít so với giá trị của sản phẩm.
2.Giảm giá “thanh lý”: Chỉ với 99k, 199k bạn có thể sở hữu tất cả các sản phẩm nào đó nằm trong danh mục giảm giá hoặc “selected items” -giảm giá cho một số mặt hàng cụ thể trong dịp khuyến mại đó. Chiêu này các cửa hàng thời trang rất hay áp dụng khi vào thời kỳ cuối vụ hoặc thời kỳ cạnh tranh cao điểm.

3.Giờ vàng, ngày vàng và tuần lễ vàng: Đây là những chiêu thức mà các nhà bán lẻ vẫn thường áp dụng để thu hút khách hàng mới cũng như khách hàng tái mua sản phẩm tại cửa hàng, siêu thị của mình. Hãng X đưa ra chương trình Giờ vàng giá Shock, chỉ giảm giá một số mặt hàng nhất định vào một giờ cố định, hoặc trong ngày cố định hoặc cả một tuần lễ vàng. Ví dụ như Tuần lễ vàng của hãng LG, SamSung vv… Chiêu này thì hầu hết các nhà bán lẻ đều áp dụng, nhất là các nhà bán lẻ điện máy ở Việt Nam thường xuyên áp dụng.
4.Khuyến mại giá sốc: Mua 1 sản phẩm, tặng 1 sản phẩm cùng mức giá, bán sản phẩm trị giá 499k với giá 10 ngàn đồng v.v… với số lượng hạn chế là những cách mà các cửa hàng bán lẻ hấp dẫn khách hàng nhằm gia tăng sự thu hút của khách hàng và góp phần làm cho khách hàng đến với cửa hàng nhiều hơn.
5.Kỹ thuật đặt giá lẻ: Kỹ thuật đặt giá lẻ do các nhà Bán lẻ lớn trên thế giới đưa ra từ rất lâu, ở VN gần đây mới áp dụng vào công việc kinh doanh. Với mức giá bán lẻ như 14,99 USD cho một sản phẩm thời trang hay 999K cho một sản phẩm thiết bị điện tử được bán tạo cảm giác cho khách hàng cảm thấy được rẻ hơn khi giá bước sang đầu số tiếp theo. Đây cũng là một kỹ thuật khôn ngoan đã được rất nhiều nhà bán lẻ, người làm kinh doanh áp dụng.
6.Giảm giá theo thời gian: Bạn có thể đưa ra chương trình giảm giá theo thời gian nhưng không báo trước cho khách hàng và không tiết lộ cho khách hàng biết. Khách hàng chỉ được biết mức giảm giá của ngày hôm đó. Nhưng giá của bạn luôn giảm theo từng ngày. Ví dụ, bạn có thể đưa ra chương trình giảm giá trong 1 tuần để xả hàng. Ngày đầu tiên bạn giảm giá 10%, ngày thứ 2 bạn giảm giá 20%, ngày thứ 3 bạn giảm giá 30% và tiếp đến ngày thứ 7 bạn giảm giá 70% và bạn bán hết sạch hàng. Mấu chốt của vấn đề là bạn không được tiết lộ cho khách hàng biết trước kịch bản giảm giá.
7.Giảm giá khi mua nhiều sản phẩm: Rất nhiều nhà bán lẻ khi bán 01 sản phẩm họ không giảm giá cho 01 sản phẩm đó, hoặc giảm giá rất ít cho 01 sản phẩm đó. Nhưng họ lại đề ra chương trình giảm giá tới 30%, 40% khi bạn mua từ 02 hoặc 03 sản phẩm cùng loại. Hoặc bạn sẽ được ưu đãi trừ đi một số tiền (30$, 300k) khi mua từ 2 sản phẩm trở lên.
8.Giảm giá “kép”: Bạn có thể vừa giảm giá theo số % cho khách hàng, đồng thời nếu như hóa đơn của khách hàng đạt một mức thanh toán nào đó (ví dụ 5 triệu đồng) bạn có thể trừ tiếp một số tiền ưu đãi cho khách hàng (giảm giá thêm 500k) hoặc tặng thêm cho khách hàng một món quà nhỏ để khuyến khích khách hàng mua nhiều.
9.Chương trình bốc thăm trúng thưởng: Hiện nay có nhiều nhà bán lẻ tổ chức các chương trình bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng tại cửa hàng hoặc tại hệ thống của công ty. Với loại hình này, các cửa hàng bán lẻ có thể đưa ra chương trình bốc thăm may mắn 100% trúng thưởng với các hóa đơn thanh toán có giá trị từ bao nhiêu tiền (ví dụ 500k) trở lên, tất cả các phiếu bốc thăm đều là những phần quà nhỏ giúp cho khách hàng cảm thấy may mắn và kích thích khách hàng thanh toán nhiều hơn cho hóa đơn. Hoặc một số nhà bán lẻ có chương trình quay số dự thưởng trúng những sản phẩm có giá trị cao như ô tô, xe máy, vàng bạc vv… cho cả hệ thống trên toàn quốc ví dụ các ngân hàng với chương trình dự thưởng khi gửi tiền tiết kiệm, siêu thị điện máy với chương trình “vào hè”, “khai trương chi nhánh mới”… Hoặc bốc thăm trúng thưởng ngẫu nhiên trong các sản phẩm như bột giặt OMO, bia lon Hà Nội vào những dịp Tết hoặc những dịp đặc biệt như World Cup bóng đá…
10. Ưu đãi dành cho hội viên: các nhà bán lẻ lớn như trung tâm thương mại, siêu thị và các hệ thống bán lẻ lớn khác thường xuyên áp dụng phương thức này, đó là phát hành thẻ hội viên (miễn phí hoặc có phí) và rồi thực hiện việc ưu đãi, giảm giá cho hội viên của mình. Đối với loại hình này có rất nhiều cách giảm giá, ví dụ như “ngày hội thành viên” – chỉ giảm giá cho thành viên của hệ thống, hoặc là những đặc quyền ưu đãi khác (ưu tiên, tích điểm, đổi quà) cho thành viên, hội viên của các nhà bán lẻ

11. Khách hàng tự do trả giá: Nhà bán lẻ sẽ lên danh sách các sản phẩm tham gia vào chương trình khuyến mại đặc biệt này. Nhà bán lẻ sẽ đưa ra mức giá trần và mức giá sàn và cả bước giá để cho khách hàng tự do trả giá trong khoảng giá sàn-trần đó nhằm đem lại cảm giác và trải nghiệm mới cho khách hàng, cho phép khách hàng mặc cả nhưng trong mức giá đã ấn định. Thông thường các nhà bán lẻ sẽ nhận được mức giá Sàn bởi vì người tiêu dùng có xu hướng trả giá thấp nhất.
12. Thẻ tích điểm (thẻ VIP, khách hàng trung thành): Các nhà bán lẻ cũng thường xuyên áp dụng hình thức khuyến mại này để gia tăng sự trung thành của khách hàng và khả năng tái mua của khách hàng đối với hệ thống của cửa hàng. Khi khách hàng mua sản phẩm tại cửa hàng nhiều lần, cửa hàng sẽ tặng cho khách hàng một thẻ tích điểm, thẻ tích điểm này sẽ cộng dồn các hóa đơn mà khách hàng đã thanh toán trong một thời gian. Tiếp đến, nhà bán lẻ sẽ đưa ra chính sách tích điểm dành cho khách hàng trung thành bao gồm các ưu đãi, các mức giảm giá khi khách hàng tích điểm. Điều này khiến cho khách hàng trung thành với cửa hàng hơn và mong muốn được nâng hạng thẻ và được ưu đãi nhiều hơn.
13. Bù tiền thừa cho khách hàng bằng quà tặng: Hiện nay rất nhiều siêu thị áp dụng hình thức bù tiền thừa cho khách hàng bằng hình thức tặng quà quy đổi tương đương. Ví dụ khách hàng thanh toán 498K cho một hóa đơn và trả 500K cho người thu ngân. Thu ngân có thể trả cho khách hàng một thanh kẹo nhỏ thay vì tiền lẻ.
14. Làm tròn giá: Nhiều nhà bán lẻ thường làm tròn giá khi thanh toán hóa đơn cho khách. Ví dụ bạn mua rất nhiều sản phẩm tại một cửa hàng tạp hóa, tổng hóa đơn thanh toán của bạn là 510K, người bán hàng sẵn sàng chỉ lấy của bạn là 500K và nói “thôi em bớt 10 nghìn cho chị”. Đây cũng là một chiêu giảm giá rất khôn ngoan và tỏ ra thân thiện với khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy thích người bán hàng và cửa hàng hơn.
15. Bán hàng trọn bộ: Các nhà bán lẻ rất khôn ngoan khi làm tăng sản lượng mua của khách hàng trong một lần mua bằng cách tạo thành các “gói sản phẩm”, “bộ sản phẩm” để bán kèm. Khi mua cả gói sản phẩm, cả bộ sản phẩm, bạn sẽ mua nhiều sản phẩm cùng một lúc với một mức giá ưu đãi hơn so với việc mua lẻ từng sản phẩm.
16. Dịch vụ miễn phí: Các nhà bán lẻ hiện đại hiện nay áp dụng rất nhiều các dịch vụ miễn phí nhằm lôi kéo khách hàng đến mua sắm và thăm quan tại cửa hàng/ siêu thị và yên tâm mua sắm. Đồng thời cũng làm gia tăng chất lượng dịch vụ và sự khác biệt của cửa hàng với các đối thủ khác. Ví dụ một trung tâm mua sắm đồ nội thất có không gian trông nom, chăm sóc và cho trẻ em chơi miễn phí để bố mẹ yên tâm chọn đồ, thậm chí trung tâm này còn có cả những quán café nhỏ với đồ ăn và đồ uống rất ngon với giá rất rẻ.
17. Giảm giá hàng tồn kho, hàng bán chậm, hàng lỗi: Đây cũng là cách các nhà bán lẻ bán các sản phẩm ra thị trường nhằm rút vốn và cắt giảm rủi ro. Họ có thể tiến hành thanh lý, xả hàng, hàng trưng bày, hàng mẫu, hàng dùng thử, hàng lỗi v.v… với giá rất rẻ kèm theo những chính sách và lời chỉ dẫn rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ khi bạn mua hàng (ví dụ không đổi trả, không bảo hành), tất nhiên là với giá bán rất rẻ, và khách hàng cũng hài lòng với những gì mình mua được.
18. Tri ân khách hàng: Các nhà bán lẻ thường xuyên áp dụng chiêu thức này để “tri ân khách hàng” nhằm tạo ra các chương trình khuyến mại đặc biệt cho từng khách hàng, ví dụ như vào ngày sinh nhật của khách hàng, khách hàng có quyền ưu tiên mua hàng giảm giá tại cửa hàng, trong khi những khách hàng khác vẫn phải mua với giá gốc.
19. Khuyến mại ra mắt sản phẩm mới: Một số hãng bán lẻ và nhà sản xuất khi ra mắt sản phẩm mới, họ có thể cho ra đời chương trình khuyến mại là dùng thử hoặc quyền mua sản phẩm giá rẻ với số lượng hữu hạn người mua đầu tiên. Với phương thưc này, rất nhiều khách hàng đã thức đêm để đợi được mua các sản phẩm mới với giá rất hời.
20. Dịch vụ tư vấn miễn phí: Các nhà bán lẻ hiện nay còn sử dụng các chuyên gia để tham gia bán hàng và tăng uy tín với người tiêu dùng. Nếu bạn mua các sản phẩm thời trang, sẽ có nhà thiết kế tư vấn về việc mix đồ, nếu bạn mua các sản phẩm dinh dưỡng sẽ có chuyên gia dinh dưỡng tư vấn, nếu bạn mua mỹ phẩm sẽ có chuyên gia trang điểm bán hàng cho bạn v.v… Đây thực chất cũng là một hình thức bán hàng khuyến mại cao cấp.
21. So sánh giá: Rất nhiều nhà bán lẻ treo biển “chúng tôi bán sản phẩm X rẻ nhất Hà Nội”. Đây cũng là một lời cam kết giảm giá của các nhà bán lẻ nhằm thu hút người tiêu dùng đến mua các sản phẩm tại cửa hàng của mình. Phương thức này cũng rất dễ áp dụng và dễ dàng thành công, bởi ngày nay người tiêu dùng luôn quan tâm đến giá.
22. Nguyên tắc 80-20: 20% mặt hàng bán chạy nhất hoặc những mặt hàng trùng lặp/ giống với cửa hàng khác thường được bán với giá cạnh tranh hơn hoặc giá rẻ hơn các đối thủ. 80% mặt hàng còn lại có thể có giá ngang bằng hoặc cao hơn so với đối thủ. Nguyên tắc kinh điển này khiến cho khách hàng dễ dàng tin tưởng rằng cửa hàng của bạn luôn bán những giá tốt nhất.
23. Luôn THÊM chứ không BỚT: Đây là một nguyên tắc đơn giản nhưng không phải nhà bán lẻ, người làm kinh doanh nào cũng làm được. Bạn có thể định giá một khóa học cố định, sau đó bạn sẽ tặng thêm cho khách hàng cuốn sách, cẩm nang nghề nghiệp, phần mềm hỗ trợ, các dịch vụ đi kèm trước-trong và sau bán, các cơ hội nghề nghiệp, cam kết hỗ trợ v.v… để khách hàng nhận được nhiều hơn.
24. Khuyến mại ngẫu nhiên: chọn lọc khách hàng có chủ đích hoặc tập khách hàng ngẫu nhiên để gửi chương trình khuyến mại đến tập khách hàng đó mà không phải tất cả các khách hàng. Ví dụ như Viettel nhắn tin sms thông báo cho các chủ thuê bao chương trình Khuyến mại, không phải tất cả các thuê bao đều cùng nhận được tin nhắn khuyến mại cùng một thời điểm.
25. So sánh giá: Các nhà bán lẻ có thể dùng phương thức so sánh giá để cho khách hàng cảm thấy sản phẩm của họ thật sự rẻ hơn các đối thủ hoặc thật sự cao hơn nhưng đánh vào yếu tố chất lượng. Việc so sánh giá này có thể kết hợp với việc trưng bày các sản phẩm khác để giúp khách hàng dễ so sánh về giá và về chất lượng của sản phẩm.
26. Cải tiến sản phẩm và mẫu mã sản phẩm nhưng vẫn giữ nguyên mức giá bán: điều này khiến cho khách hàng cảm thấy sản phẩm đang được rẻ đi và khách hàng nhận được nhiều giá trị hơn trong khi chi phí của nhà sản xuất và nhà bán lẻ không hề tăng hơn nhiều.
27. Tặng phiếu mua hàng, phiếu giảm giá: Hình thức này là một hình thức khuyến mại mà các nhà bán lẻ cũng thường xuyên áp dụng và đem lại được rất nhiều lợi ích. Bạn chuẩn bị khai trương cửa hàng mới? Ra mắt sản phẩm mới? Bạn hãy tặng phiếu mua hàng giảm giá đặc biệt cho khách hàng nhân dịp khai trương hoặc ra mắt sản phẩm mới. Hoặc bạn có thể tặng phiếu mua hàng giảm giá cho khách hàng sử dụng vào những lần tiếp theo. Hoặc phiếu mua hàng có giá trị giảm giá trong nhiều lần.
28. Mua sản phẩm tặng kèm dịch vụ hoặc hỗ trợ dịch vụ: Bạn mua xe máy, bạn được nhà bán lẻ hỗ trợ tiền đăng ký xe; bạn mua ô tô, bạn được tặng miễn phí một khóa đào tạo lái xe, một gói bảo hiểm xe cơ giới; bạn mua quần áo bạn được tặng dịch vụ giặt là miễn phí trọn đời cho sản phẩm được mua đó…
29. Khuyến mại Win-Win: Bạn có thể không giảm giá và sản phẩm dịch vụ của mình, nhưng bạn có thể khuyến mại cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ hoặc phiếu giảm giá của đối tác, bạn hàng mà bạn có chung tập khách hàng. Ví dụ, bạn bán giầy dép dành cho trẻ em, bạn có thể tặng vé dịch vụ spa miễn phí cho các khách hàng nữ giới.
30. Khuyến mại cho đối tác: Bạn có thể ký các chương trình khuyến mại ưu đãi dành riêng cho các khách hàng của đối tác. Đây cũng là những hình thức khuyến mại ưu đãi mà các nhà bán lẻ điện máy, thời trang, thực phẩm thường xuyên áp dụng rất thành công. Ví dụ, nhà bán lẻ X sẽ giảm giá ưu đãi cho khách hàng là chủ thẻ của ngân hàng Y.

31. Khuyến mại “đa cấp”: Các nhà bán lẻ có thể áp dụng công thức bán hàng đa cấp vào hoạt động bán lẻ truyền thống, bằng cách đưa ra chương trình khuyến mại cho khách hàng B nếu như khách hàng B được khách hàng A giới thiệu đến mua hàng. Điều này làm cho cả khách hàng A và khách hàng B đều cảm thấy hài lòng và gia tăng thêm khách hàng mới cho cửa hàng.
32. Dịch vụ cao cấp cho sản phẩm bình thường: Một quán bia bình dân, tuyển dụng nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn “hotgirl”, mặc đồng phục và trang điểm như “tiếp viên hàng không”, giao tiếp và thái độ phục vụ rất nhã nhặn. Kết quả là quán bia luôn luôn đông khách và khách hàng rất hài lòng về dịch vụ của quán.
33. Sản phẩm/ Dịch vụ dùng thử: Đây cũng là một hình thức khuyến mại mà các nhà bán lẻ luôn sử dụng để áp dụng mỗi khi tung sản phẩm mới ra thị trường. Các nhà bán lẻ cho phép khách hàng dùng thử dịch vụ, thậm chí là dùng thử trong thời gia dài trước khi khách hàng có thể ra quyết định mua sản phẩm đó.
34. Khuyến mại vào những dịp đặc biệt: Các nhà bán lẻ luôn có kế hoạch trong đầu về tất cả những ngày lễ có thể khuyến mại được cho khách hàng: Tết Nguyên đán, Lễ tình yêu 14/2; Quốc tê Phụ nữ 8/3; Tết Độc lập 30/4; Tết Thiếu Nhi 1/6; Ngày thầy thuốc việt Nam, Ngày khai trường; Ngày Phụ nữ Việt Nam, Ngày Nhà giáo Việt Nam, Noel, Lễ Tạ Ơn, các chương trình sinh nhật công ty, khai trương cửa hàng v.v…
35. Luôn luôn giữ chữ tín với khách hàng: đây là một hình thức khuyến mại đặc biệt nhất, các nhà bán lẻ luôn luôn cần ghi nhớ phải giữ chữ tín với khách hàng. Bán đúng giá, bán đúng chất lượng, không làm ăn gian dối với khách hàng, bán đúng cam kết, giữ lời hứa về các dịch vụ trước-trong-và sau bán với khách hàng v.v… thì đó chính là hình thức Khuyến mại tuyệt vời nhất.
Xem thêm…

Customer Insights - Thấu hiểu khách hàng

Nếu như việc nghiên cứu quy luật 80-20 với khách hàng cũ chỉ cho doanh nghiệp tìm kiếm cách thức “dễ dàng” trong việc tiếp cận khách hàng cũ và mới trong phạm vi phân khúc và thị trường hiện hữu. Thì việc thấu hiểu sâu sắc người tiêu dùng và khách hàng sẽ là cơ hội để doanh nghiệp sáng tạo, đổi mới, xây dựng các chiến lược marketing, truyền thông hoàn toàn mới. Thậm chí thâm nhập một ngách thị trường trong lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới. 
Customer insights, chính là “chìa khóa” quan trọng để thấu hiểu khách hàng; có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra các quyết định marketing, truyền thông. Tuy nhiên, đa phần doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận thức và áp dụng yếu tố này đủ mức để nó xứng với vai trò trong ngành.  
Vậy Customer insights là gì? Hiểu đơn giản, thì đó là những suy nghĩ, mong muốn ẩn sâu bên trong ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của Customers/Consumers. Vậy những yếu tố nào được xếp vào hàng đầu tiên và cơ bản để xác định customer insights? 

Trước khi đề cập sâu hơn vào nội dung này, ta quy ước mặc định về doanh nghiệp ứng dụng Customer Insight phải là Doanh nghiệp (cho dù là sản xuất, thương mại hay dịch vụ) mang định hướng Marketing. Tức là họ tham gia vào thị trường với sự cạnh tranh đã có và sẽ gia tăng, khiến cho vai trò của Marketing là quan trọng, đồng thời khái niệm Marketing bao trùm cả 4 quy trình chính của nền kinh doanh (Quy trình định hướng Khách hàng, Quy trình sáng tạo sản phẩm mới, Quy trình thiết lập chính sách và xây dựng chiến lược, Quy trình quản lý nhân lực và công nghệ). Không có định hướng Marketing, thì có lẽ sẽ không cần Insights. 



Khái niệm Customer insights:

.
Customer insights là việc (tìm cách) thấu hiểu một cách sâu sắc ý nghĩ/ mong muốn/ sự thực ẩn dấu nằm sâu trong tâm trí người tiêu dùng chưa được nói ra rõ ràng ở mức độ vượt trên cả những gì khách hàng tự xác định cho bản thân.
Customer insight tìm kiếm động cơ (motivation) bên trong thúc đẩy/điều khiển hành vi ứng xử và các quyết định/ hành động (decision making, behavior,..) của con người.
Customer insight trả lời câu hỏi “Tại sao khách hàng cư xử như vậy”? Trong khi nghiên cứu Marketing truyền thống chỉ trả lời câu hỏi: “Khách hàng (sẽ) hành động/quyết định như thế nào?”
.
Customer insight và chiến lược định vị (Postion strategy) cũng như hoạt động sáng tạo, đổi mới (Inovation & creating solutions) trong doanh nghiệp thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
  • Mỗi nhãn hiệu có cách nhìn khác nhau về người tiêu dùng thể hiện qua Customer insight. Đây là tiền đề cho sự khác biệt trong các chiến lược định vị thương hiệu.
  • Giúp các nhà quản trị chiến lược hiểu rõ hơn yếu tố cảm tính trong tâm trí của khách hàng và công chúng.
  • Đem lại những cách nhìn mới mẻ và sâu sắc về nhu cầu người tiêu dùng.
  • Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hoạt động đổi mới, sáng tạo trong tổ chức. Bao gồm cả các chiến lược R&D.
  • Giúp các chuyên gia Marketing xây dựng các chiến lược Marketing/ quảng cáo/ truyền thông có tác động mạnh mẽ vào tâm trí của khách hàng và công chúng

Các nhân tố quyết định customer insights Những xu hướng vĩ mô của môi trường kinh tế – xã hội 
Macro Trends là những xu hướng mới diễn ra trong môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Những xu hướng này ảnh hưởng quan trọng đến những khách hàng hiện tại của doanh nghiệp và hành vi mua hàng của họ. 5 nhân tố chính của Macro Trends:

1. Demographic Trends: Xu hướng theo Dân số

Những nhân tố về xu hướng theo dân số chính là những yếu tố thuộc con người:
  1. Tuổi tác
  2. Giới tính
  3. Trình độ dân trí
  4. Tình trạng hôn nhân
  5. Di chuyển dân số (tỉ lệ di chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị, từ các vùng miền khác nhau hoặc tình trang di dân ra nước ngoài; từ nước ngoài nhập cư)
Giả sử dân số Việt Nam hiện nay là 89 triệu người. Độ tuổi trung bình toàn dân là 25 với tỷ lệ 20%. vào là 2018, độ tuổi trung bình lúc này lên đến 35 với tỷ lệ 40%. Vậy 40% dân số ở độ tuổi 35, khác hàng mục tiêu của nhiều nhãn hàng chắc chắn sẽ phải thay đổi, kể cả việc ra đời của nhiều nhãn hiệu mới trong những thị trường mới.

Vào năm 2000, số lượng các doanh nhân trẻ trên 20 tuổi có thể đếm trên đầu ngón tay. Doanh nghiệp non trẻ ngày đó đồng nghĩa với không có kinh nghiệm, không có giá trị và không đáng được “để mắt” đến. Tỷ lệ thanh niên 20-25 tuổi chưa phải làm việc, chưa có thu nhập và không thể tự đưa ra các quyết định mua sắm rất cao (Chiếm 80% trong một nghiên cứu không đầy đủ của IC Neilsen). Đến năm 2014, 50% các doanh nghiệp nhỏ Việt Nam là sản phẩm khởi nghiệp của các founder trong độ tuổi 22 -25, các cá nhân tự doanh trên ghế nhà trường (PTTH) đã không còn cá biệt. Ngoài ra xu hướng các bậc cha mẹ cho con cái tiền tiêu vặt để tự quyết định tăng nhanh ở thành phố lớn.

Xu hướng dịch chuyển về độ tuổi quyết định chi tiêu dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của các cửa hàng, shop, quán ăn, rạp chiếu phim … dành cho giới trẻ. Các tập đoàn hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing đã nghiên cứu rất kỹ xu hướng dịch chuyển này. Với những doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ, không có cơ hội nghiên cứu sâu về thị trường với quy mô lớn; việc nên làm là “quan sát và học hỏi”. Hãy đặt câu hỏi “Vì sao thương hiệu A, thương hiệu B lại hành động như vậy?” – Vì sao Mc Donald lại mở cửa hàng đầu tiên ở xa trung tâm TP HCM ? Vì sao họ chưa vào thị trường Hà Nội? Vì sao nhãn hàng Diana lại xây dựng concept truyền thông “là con gái thật tuyệt” và Coca-cola lại có concept “tên đích danh từng cá nhân” trên bao bì? và tự vạch chiến lược hành động cho mình.

Xu hướng dân số luôn thay đổi, vì vậy chiến lược marketing trong mỗi giai đoạn 5 năm phải đứng trước 3 lựa chọn:
  1. Không thay đổi phân khúc mục tiêu (Giữ lại)
  2. Thay Đổi Phân Khúc Mục Tiêu (Bỏ đi cái cũ thay bằng cái mới)
  3. Cả hai (Vừa giữ lại phân khúc cũ vừa tìm giải pháp phục vụ phân khúc mới)

Với nhân tố  “Tuổi tác và trình độ dân trí”. Ở độ tuổi 35, với trình độ văn hóa cao và nhận thức văn hóa tốt hơn thế hệ trước, họ chắc chắn sẽ đòi hỏi những dịch vụ tốt hơn về: Y tế, an ninh, và các nhu cầu khác về cá nhân.

Giới tính: Những năm gần đây, vai trò của phụ nữ ngày một quan trọng hơn trong xã hội ở mọi lĩnh vực. Xét với ngành hàng FMCG dành cho người nội trợ, thay vì mô-tip quảng cáo quen thuộc hiện nay với vai trò nội trợ thuộc về người phụ nữ và người cha/chồng, con cái chỉ đóng vai trò là người hưởng ứng, thưởng thức; thì hình ảnh gia đình hiện đại nên xuất hiện trong các mẫu quảng cáo sẽ dịch chuyển thành cả nhà cùng vui khi vào bếp.

Tình trạng bản thân: Có gia đình hay độc thân. Xu hướng FA ngày càng tăng trong đời sống đô thị sẽ làm thay đổi cục diện các quyết định về sản phẩm. các SKU (đơn vị sản phẩm nhỏ nhất) sẽ dịch chuyển từ phạm vi dành cho một gia đình sang cho một người hoặc 2 người. Lẩu một người. Bánh Pizza cỡ nhỏ cho một người. set bàn ăn cho 1-2 người đã bắt đầu xuất hiện.

Tình trạng di cư ra đô thị trung tâm và di dân: Ở Việt Nam, tình trạng nhập cư không phải là điều phổ biến. Nhưng các marketer ở Mỹ lại phải chú ý đến điều này khi biết được rằng trong những năm 90 của thế kỷ trước, Mexico, Philippines,Trung Quốc và Việt Nam là 4 nước có lượng di dân đến Mỹ lớn nhất. Chuyện gì sẽ xảy ra? Những sản phẩm, dịch vụ mới sẽ ra đời với insights hoàn toàn khác với người Mỹ bản địa. Sẽ có kênh truyền hình tiếng Việt Nam, các khu nhà hàng Mexico, tạp chí & báo tiếng Trung Quốc và trường học dành cho người Philippines.

Tương tự, ở Hà Nội có “Phở Nam Định”, “lẩu cá kèo Châu Đốc”, “Quán Huế”… nhưng thay vì chỉ là những sản phẩm ẩm thực “lạ” cho người sành ăn thủ đô, thì mô hình kinh doanh này sẽ nên hướng đối tượng khách hàng mục tiêu của mình đến tập khách hàng là những người dân ngoại tỉnh sống và làm việc tại đô thị.

2. Xu hướng Phong cách và Lối sống

Yếu tố này bao gồm 4 mảng lớn:
  1. Hành động: Công việc, sở thích và những sự kiện xã hội
  2. Sự quan tâm: Gia đình, cộng đồng
  3. Quan điểm: Chính trị, kinh tế, văn hóa
  4. Đặc điểm cá nhân khác: Tính cách, cách ứng xử
Phong cách, lối sống (lifestyle) của mỗi nhóm người sẽ bao hàm cả những điểm tương đồng và khác biệt. Theo đó 2 người có thể nằm đồng thời trong những nhóm khách hàng giống và khác nhau. Ví dụ cùng chơi trong một CLB, cùng giới tính, độ tuổi và mức sống nhưng một người phụ nữ có thể thích phong cách thời trang công sở (chỉn chu, sang trọng) còn người kia lại thích Free style với việc tự tạo phong cách cho mình. Tương tự khi cùng chọn suits, các quý ông trong một CLB mà tôi tham gia đã chọn dựa trên các tiêu chí hoàn toàn khác nhau (màu sắc, kiểu dáng, chất liệu vải…)

Nhân tố phong cách và lối sống là đặc biệt quan trọng trong việc xác định Insight của khách hàng/ người tiêu dùng. Vì vậy, thay cho việc xây dựng các “kế hoạch marketing trong phòng kính”, người vạch chiến lược marketing, sáng tạo sản phẩm hay người làm truyền thông rất cần đến kỹ năng thâm nhâp và lắng nghe, thấu hiểu tập khách hàng của mình.

Nếu sản phẩm và kế hoạch marketing của doanh nghiệp chỉ dựa trên sự đánh đồng đối tượng khách hàng một cách khô khan là “thu nhập hạng B, nữ, độ tuổi 25-35, thích mua sắm, thích trò chuyện trên forum, thường mua sắm ở siêu thị vào ngày cuối tuần” thì bạn sẽ không bao giờ hiểu nổi vì sao khách hàng/ người tiêu dùng lại mua hàng ở chợ thay cho siêu thị, mua của người bán cuối chợ thay vì của chị bán rau đầu chợ; mua sữa TH True Milk thay vì sữa Ba Vì…

3. Xu hướng tăng trưởng kinh tế


Trong khoảng 3 năm trở lại đây, hàng loạt các đại gia và ngôi sao làm tốn không ít giấy mực của dư luận vì những chiếc xe lên đến chục tỉ VND, những đám cưới siêu sang, những bộ váy trị giá tiền tỷ…  Điều này chứng minh luận điểm “Khi kinh tế phát triển, người ta tiêu xài nhiều hơn, phân tầng xã hội (phân biệt giàu nghèo) rõ rệt hơn; người tiêu dùng có những nhu cầu đặc biệt và lớn hơn”. Marketing cũng phải theo xu hướng ấy để theo kịp insights của người tiêu dùng.

Xu hướng kinh tế chỉ ra được con số tổng quát xu hướng gia/ giảm của chi tiêu mà các nhà sản xuất có khả năng hưởng lợi được từ sự gia/ giảm thu nhập chung của dân chúng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ai có thể hưởng lợi hay không còn phải tính tới Lifestyle: 
Ví dụ, khi nói Việt Nam ngày càng giàu, ai cũng có tiền mua xe máy; như vậy thì các nhà sản xuất xe máy hoặc nhập khẩu được lợi. Tuy nhiên do xu hướng Lifestyle tác động, rốt cuộc người ta thích mua nhưng lại phải là tay ga (đặc biệt nữ giới mặc váy trèo lên trèo xuống cho… nhẹ nhõm, đồng thời khỏi phải thò chân nhấp nhấp cái cần số làm gì… Đây cũng có thể hiểu là 1 Insight!). Vào giai đoạn 2005, SYM đã “đánh hơi” Lifestyle khá tốt, mở đầu xu hướng sản xuất xe ga và kéo theo Yamaha và Honda chạy sau. Khi Vespa thâm nhập thị trường Việt Nam với quy mô rất nhỏ ban đầu; họ đã đánh trúng “lifestyle” của một bộ phận những người trẻ có thu nhập cao thích phong cách nghệ thuật có cá tính và trở thành thương hiệu dẫn dắt xu hướng “đi xe gì cũng là một nét văn hóa”. Cùng với các câu chuyện thương hiệu và concept “thương hiệu văn hóa”; Các câu lạc bộ “vespa Fan” hình thành tự phát và được sự hậu thuẫn đã tạo nên một thứ tình yêu mãnh liệt dành cho thương hiệu.

4: Xu hướng phát triển công nghệ

Có thể nói ngày nay không gì tiến triển nhanh bằng công nghệ, đặc biệt là công nghệ khoa học viễn thông – điện tử – kỹ thuật số mà nền tảng là máy tính và đỉnh cao là Internet. Điều đáng mừng là các marketers đang bắt kịp và đưa công nghệ vào hỗ trợ cho công việc của mình. Ngay cả một nước đang phát triển như Việt Nam cũng điểm được các mặt anh tài tham gia vào công việc marketing này:
Truyền thống đi từ: Radio => TV => Video Player => Cable => OOH-TV ads (và các công nghệ thu lại chương trình tại nhà ở các thi trường nước ngoài); Mobile Marketing: MMS, SMS,…  và ngày nay, Internet Marketing: Blog, Company website, online ads như banner, text, video, và thậm chí là những event/compaign online được sử dụng độc lập hay song song hỗ trợ cho các hoạt động khác.

Thế nhưng công nghệ ảnh hưởng thế nào tới insights của khách hàng? Hãy xem quá trình tiến hóa một ngành công nghệ: 
Digital photography: Máy chụp ảnh => máy ảnh kỹ thuật số => máy quay phim => Máy quay kết hợp chụp ảnh kỹ thuật số.
Kodak loay hoay ở đâu trong quá trình này? Khi máy ảnh kỹ thuật số ra đời, Kodak nghĩ insights của khách hàng trong thị trường này là gì? Kodak sẽ phải làm gì để tiếp tục tồn tại? Bám trụ với những gì mình đã có không hẳn là một ý tưởng tồi. Nhưng chắc chắn điều đó không thể thực hiện bằng những marketing plan như trước. Năm 2003, Kodak rời bỏ thị trường truyền thống sau 122 năm ra đời.

Vào một thời điểm nào đó đã diễn ra tại Việt Nam, bỗng dưng mọc lên các quán café Wifi, người ta đến đó gặp khách hàng, làm việc ngoài văn phòng, thậm chí là để kiếm một chỗ học tập thoải mái. Giờ đây những quán không có wifi hiển nhiên không thuộc dạng “tiêu chuẩn” vì đơn giản wifi đã thành một nhu cầu tất yếu.

Năm 2013, Google Think InSights vừa công bố một infographic thú vị nhận định năm 2013 là một năm tuyệt vời cho digital advertising. Nhiều công nghệ mới đã “cất cánh”, giúp cho các thương hiệu, agency bản tiếp cận với người tiêu dùng dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết. Quảng cáo trở nên thông minh hơn, các chiến dịch mở rộng ra trên các màn hình hiển thị và định dạng khác nhau, việc mua quảng cáo truyền thông diễn ra theo thời gian thực (real-time media buying).

5. Xu hướng cạnh tranh
Bằng cách theo dõi mọi hoạt động của các đối thủ chính, hay nói đúng hơn là các nhãn hàng dẫn đầu của cả một ngành hàng, thị trường của mình, doanh nghiệp có thể phần nào dự đoán được đôi phần tương lai của thị trường mà mình đang theo đuổi và vươn lên. Chính việc này giúp cho doanh nghiệp dự đoán được nhu cầu của khác hàng trong tương lai, việc chậm chân cho một chỗ tốt trong việc chờ đến phiên gặp khách hàng ở phòng bán vé nhà ga vì thế mà cũng gia giảm đi rất nhiều.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÌM KIẾM INSIGHTS

  
Các kỹ thuật phổ biến để nghiên cứu, tìm kiếm Insights của khách hàng, gồm có:
  1. Focus Groups (thảo luận nhóm chuyên sâu)
  2. Observation (quan sát người tiêu dùng tại nơi họ sử dụng sản phẩm/ tại nơi mua hàng)
  3. Ethnography (nhân học)
  4. Depth interviews (phỏng vấn chuyên sâu)
  5. Archetype research (Nghiên cứu hình mẫu)
  6. Customer visits (thăm viếng khách hàng)
Điều đáng lưu ý trong nghiên cứu tìm kiếm Insights, là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn toàn có thể tự thực hiện dựa trên sự trợ giúp/ tham gia thực hiện của các chuyên gia/ marketer có kinh nghiệm.

Trong đó Focus groups đã trở thành một trong những phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất trong giới marketing. Ở Việt Nam lại càng phổ biến hơn và thậm chí được xem là kỹ thuật tốt nhất nghiên cứu người tiêu dùng. Đặc biệt khi dùng kết hợp cả 6 phương pháp thì Focus Group cho phép doanh nghiệp có một nhận định tổng quan rõ ràng hơn về hành vi và thái độ của khách hàng/ người tiêu dùng.

Sở dĩ Focus Groups phổ biến như vậy là do phương pháp này có thể giúp các marketer nhanh chóng và dễ dàng có được những đóng góp chất lượng từ chính khách hàng của mình. Việc các thành viên trong nhóm được chọn thảo luận tương tác qua lại hoàn toàn có thể giúp marketers nảy ra 1 ý tưởng mới; đồng thời một cái nhìn thu nhỏ về quá trình nhóm khách hàng mục tiêu của mình lựa chọn và chấp nhận một sản phẩm như thế nào.
Nhưng cần xác định rõ, Focus Groups không cung cấp những giải pháp. Nó giúp marketer có được một bức tranh về insights khách hàng mục tiêu, từ đó khám phá ra khả năng và hạn chế của sản phẩm phục vụ thị trường.

Vậy Focus Groups có thể áp dụng trong những trường hợp nào?

  1. Định vị sản phẩm hoặc định vị thương hiệu
  2. Quản trị hình ảnh thương hiệu và tài sản thương hiệu
  3. Khảo sát sự thay đổi trong xu hướng ngành hàng.
  4. Phát hiện những xu hướng và tham gia những ngành hàng mới.
  5. Phát triển sản phẩm mới. Tối ưu hóa sản phẩm cũ
  6. Xây dựng concept quảng cáo, truyền thông mới cho các sản phẩm cũ
  7. Xây dựng chiến lược kinh doanh
Focus Groups là kỹ thuật nghiên cứu đinh tính. Vì thế không thể dùng phương pháp chọn ngẫu nhiên trong kết quả nghiên cứu như những phương pháp định lượng. Điều đó cũng có nghĩa là dùng Focus Groups để hiểu sâu thêm về khách hàng và để phát triển những giả định tiềm năng chứ không dùng để đo lường số lượng.

Cách thức thực hiện (đã giản lược để phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ)

  1. Xác định mục tiêu: muốn tìm Insights để giải quyết nhu cầu nào của doanh nghiệp là chính (trong 10 trường hợp nêu trên).
  2. Thiết lập nhóm nghiên cứu có kinh nghiệm (nội bộ, thuê ngoài hoặc kết hợp)
  3. Nghiên cứu toàn bộ các thông tin đã có sẵn trước đó (Thông tin về sản phẩm, thị trường, các số liệu thống kê về khách hàng, nhu cầu, sở thích, các kết quả kinh doanh, các bản tổng kết khách hàng hoặc các kết quả Focus Group đã thực hiện trước đó).
  4. Chọn lựa khách hàng phù hợp vào nhóm thảo luận (tối đa 10 người / nhóm)
  5. Xây dựng kịch bản thảo luận (nên sử dụng chuyên gia có kinh nghiệm)
  6. Ghi chép, ghi âm đầy đủ toàn bộ nội dung thảo luận
  7. Từ các Insights “sơ sơ” tổng hợp và xây dựng thành Insights lớn
  8. Thiết kế, thử nghiệm, đánh giá insights trong các tình huống giả định thực tiễn
  9. Ứng dụng Insights.

Phân biệt Xu hướng, thực tế, chân lý và Insights

Chân lý vs InsightsTrong quá trình tìm kiếm Insights, các marketers có thể bị nhầm lẫn giữa nhiều khái niệm na ná nhau. Trong đó trước tiên là khái niệm “Chân lý” được cộng đồng thừa nhận. VD “dịch vụ ở Hà Nội tệ hơn ở Sài Gòn” là một dạng chân lý; không phải là Insights của khách hàng. Insights lúc này có thể là “vào quán café ở Hà Nội có không gian thư giãn và được phục vụ “ngọt” như ở Sài Gòn”.

Xu hướng vs InsightsThích đi shopping ở trung tâm thương mại, thích đi xem phim ở Megas, thích ăn KFC, thích selfieds… mới chỉ là xu hướng của giới trẻ, chưa phải là Insights. “tôi thích đi shopping ở Vincom centre vì ở đó có nhiều hàng hiệu, vì ở đó có nhiều thương hiệu để lựa chọn, vì ở đó có nhiều người ăn mặc đẹp ở đó có cách trưng bày, kết hợp hàng hóa bắt mắt và tôi có thể học hỏi…” mới là Insights.

Thực tế vs Insights“Có rất nhiều loại sữa ngoại khác nhau và tôi không biết loại nào phù hợp với con nhỏ của tôi” – là thực tế (hiện thực đang xảy ra) còn “tôi muốn loại sữa mát và dễ tiêu hóa vì con tôi thường bị rôm khi uống sữa bột mùa hè” là Insights.

Ví dụ: Kịch bản thảo luận cho một thương hiệu nội thất gỗ gia đình
Đối tượng: Hộ gia đình. Thu nhập khá. Người quyết định mua hàng (dựa trên thông tin khách hàng): Nam, độ tuổi 30-55. Người tìm kiếm thông tin về thương hiệu: Nữ 
... (đoạn này có trong sách thôi, đăng ký mua ở đây http://denho.info/d8n) 

Insights được chọn lựa để trở thành concept truyền thông: Tôi yêu không khí tụ họp đại gia đình, quây quần bên bàn ăn và chia sẻ tình yêu thương. Đồ nội thất là một thành viên không thể thiếu khi nghĩ về gia đình.Insights thú vị và đủ lớn khiến doanh nghiệp phải thay đổi quy trình bán hàng: Đồ nội thất không phải là đồ vật, nó là nghệ thuật sắp đặt và thể hiện phong cách sống của từng cá nhân. Nó còn là nơi chứa đựng và chứng kiến cảm xúc của gia đình.


Thực tế hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm Insights không dễ dàng, để nhận biết được một "nhu cầu ẩn dấu" mới mẻ, đột phát và đủ mạnh để xây dựng và phát triển chiến lược hay concept truyền thông đòi hỏi người làm Marketing phải đủ tinh tế để "đọc giữa hai dòng chữ" hay nói cách khác, "hiểu được cả những điều không được nói ra". Hãy lắng nghe và chia sẻ những trải nghiệm với khách hàng của mình. Hãy biến mình trở thành khách hàng; biến khách hàng thành bạn bè. Dù không tìm thấy Insights thì ít nhất, bạn cũng sẽ có được không chỉ một người khách hàng.Ngoài ra, hai dòng quan điểm vẫn luôn tồn tại: Bán cái doanh nghiệp có hay bán cái khách hàng muốn? Lập luận bán cái khách hàng cần có vẻ chiếm được ưu thế. Tuy nhiên quan điểm bán cái ta có lại được hậu thuẫn bởi những thành công vang dội mà tiêu biểu là sản phẩm Sony Walkman (Sony), và iPhone (Apple) và Plappy Birds (Nguyễn Hà Đông).

Bất luận bạn chọn quan điểm nào, hãy đi đến tận cùng của sự sáng tạo.
Tháng 6/2014Đặng Thanh Vân(Bài viết chỉnh lý, bổ sung từ bài viết cũ năm 2008 của Vân đã được nhiều bên đăng tải lại)

Nguồn: SÁCH "10 BƯỚC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU"
   http://thanhs.com.vn/tu-van-thuong-hieu/quy-trinh-xay-dung-thuong-hieu/
Xem thêm…

Public Body Ads

Hiện nay Body Marketing (Puplic Body Ads) không phải là mới lạ , đã có rất nhiều Công ty nước ngoài cũng như Việt nam ứng dụng , Tuy nhiên Bảng giá như nào và các Concept thể hiện như nào  như phải biết kết hợp ứng dụng Body ads trong các sự kiện như nào để tăng độ lan truyền (viral) là rất cần thiết.

Sau đây là một vài concept và bảng giá dịch vụ tại Việt nam để các bạn tham khảo ý tưởng cũng như biết thêm 1 tuyệt chiêu truyền thông.

1. Bảng giá dịch vụ của 1 đơn vị tại VN


Như vậy những ai trở thành kênh Body ads có thể kiếm cả triệu/ ngày

2. Các bộ phận và concept quảng cáo


PHẦN 1 : LƯNG 





PHẦN 2 : XUNG QUANG GÁY, TÓC, ĐẦU, TRÁN, MẶT MŨI








PHẦN 3 : TAY, MÓNG, MU TAY




PHẦN 4 : ĐÙI, CHÂN






PHẦN 5 : MÔNG, NGỰC, CỔ, BỤNG





PHẦN 6 : TOÀN THÂN và KẾT HỢP QUẦN ÁO




Chúc bạn thành công!
P/s: Sưu tầm
Xem thêm…
“Có dám ước mơ thì mới đạt thành công. Bạn sẽ có điều bạn muốn nếu bạn giúp những người xung quanh đạt được những gì họ muốn”

Tin nổi bật